[PHP for the Web] #1 Bắt đầu với PHP

Khi bắt đầu học bất cừ ngôn ngữ lập trình nào mới, bạn cũng nên bắt đầu với việc hiểu cú pháp và chức năng cơ bản. Ở phần này, chúng ta sẽ tập trung vào căn bản của HTML và PHP, và hai ngôn ngữ này kết hợp với nhau thế nào.

Cú pháp HTML cơ bản

Trình duyệt web biểu diễn mã HTML

Tất cả các trang Web đều dùng HTML (Hypertext Markup Language). Và mọi trình duyệt đều biến mã HTML –

<h1>Hello, World!</h1>
I just wanted to say <em>Hello</em>

  • thành dạng như bên đây.

CSS Cơ bản

HTML và XHTML (eXtensible HTML) định nghĩa nội dung trang, nhưng việc định dạng lại thuộc về CSS (Cascading Style Sheets).

Bạn có thể thêm CSS vào trang Web bằng một vài cách. Cách đầu tiên là sử dụng HTML styles tags:

Giữa thẻ đóng và mở, quy tắc CSS được định nghĩa. Bạn cũng có thể sử dụng link HTML tag để kết hợp với quy tắc CSS được định nghĩa ở file bên ngoài:

Quy tắc CSS áp dụng cho mọi thành phần trên trang, CSS classes và items cụ thể:

Quy tắc đầu tiên được áp dụng cho mọi thẻ image. Cái thứ hai áp dụng cho mọi thành phần có chung class error:

Luật cuối cùng áp dụng chỉ cho thành phần cụ thể có ID là about:

Mặc dù việc sử dụng file ngoài CSS là tốt nhất, thế nhưng để đơn giản, chúng ta cũng có thể dùng chung dòng như:

Cấu trúc PHP cơ bản

Có ba điểm khác biệt chính giữa văn bản HTML và văn bản PHP. Đầu tiên, mã PHP được lưu với đuôi .php (ví dụ: index.php). Thứ hai, bạn đặt  code của bạn trong cặp thẻ <?php?>:

Thẻ PHP chỉ ra phần nào trong trang được xử lý dưới dạng PHP trên server. Điều này dẫn đến điểm thứ ba: Mã PHP phải được chạy trên Web server có thể dùng PHP (trong khi trang HTML có thể xem trên bất kỳ máy tính nào, trực tiếp trên trình duyệt). Điều này nghĩa là PHP phải luôn được chạy qua một URL. Nếu bạn xem file PHP trên trình duyệt web mà không có http, PHP sẽ không hoạt động.

Để tạo ra mã PHP đầu tiên mà không cần lập trình, bạn hãy dùng phpinfo() function. Function này khi được gọi, sẽ gửi lên một bảng thông tin từ trình duyệt Web. Bảng này liệt kê các chi tiết về bản cài đặt PHP trên server. Đây là một cách khá tốt để kiểm tra cấu hình PHP của bạn.

Gửi text đến Trình Duyệt

Bạn sẽ dùng PHP thường xuyên để gửi thông tin đến trình duyệt dưới dạng text và HTML tags. Để làm điều đó, ta dùng print:

Ví dụ: In tin cơ bản

Hello world!

Gửi HTML tới Trình Duyệt

Như những người mới học HTML, việc xem văn bản thuần trên trình duyệt đem lại nhiều hứng thú. Thực sự, HTML được tạo ra để làm cho văn bản thuần túy hấp dẫn và hữu ích hơn. Bởi vì HTML làm việc với text, bạn có thể dùng PHP để gửi HTML tags tới trình duyệt, cùng với dữ liệu khác:

Một tình huống mà bạn cần lưu ý. HTML tags đôi sử dụng ngoặc kép như <a href=”page.php”>Link</a>,  sẽ gây ra lỗi khi in bởi PHP, vì print function cũng sử dụng ngoặc kép:

Cách giải quyết là thoát khỏi dấu ngoặc kép trong HTML bởi dấu gạch chéo ngược ():

hello world! page with style

Thêm Comments vào Mã

Comments không thể thiếu trong lập trình, không phải chúng làm bất cứ điều gì, nhưng vì chúng giúp bạn nhớ tại sao bạn làm điều gì đó. Máy tính bỏ qua những comments khi nó xử lý mã. Hơn nữa, PHP comments không bao giờ được gửi tới trình duyệt web và giữ bí mật của bạn (comments của bạn).

PHP hỗ trợ 3 cách để đặt comments. Bạn có thể đặt comment bởi // hoặc # vào đầu dòng bạn muốn bỏ:

Bạn cũng có thể đặt // hoặc # ở cuối một dòng PHP, như này:

Mặc dù chỉ là vấn đề về kiểu cách nhưng, // được dùng phổ biến hơn # trong PHP.

Bạn có thể đặt comment nhiều dòng bởi /* cho bắt đầu và */ cho đóng comment:

Ví dụ:

1
Leave a Reply

avatar
1 Comment threads
0 Thread replies
0 Followers
 
Most reacted comment
Hottest comment thread
0 Comment authors
Recent comment authors
  Subscribe  
newest oldest most voted
Notify of
trackback

[…] này sẽ là phức tạp và có vẻ là cùng một vấn đề trong Bài 1, “Bắt đầu với PHP”, liên quan đến việc in mã HTML. Khi PHP chạm vào dấu ngoặc kép thứ hai ở trên, […]

%d bloggers like this: